Khoa học công nghệ
Tham khảo
Thử kéo: giới hạn bền kéo, giới hạn chảy | Thử kéo: giới hạn bền kéo, giới hạn chảy |
|
|
|
| Thứ sáu, 30 Tháng ba 2007 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Độ bền kéo của vật liệu là tổng giá trị ứng suất kéo lớn nhất mẫu còn chịu được trước khi bị phá hủy. Khái niệm về "phá hủy - failure" có thể thay đổi tùy theo kiểu vật liệu và phương pháp chế tạo mẫu. Đây là thuật ngữ kỹ thuật quan trọng, đặc biệt trong các lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật cơ khí và kỹ thuật kết cấu.
Có ba định nghĩa quan trọng về độ bền kéo của vật liệu:
Khái niệm Có nhiều định nghĩa về các giá trị của độ bền kéo đối với vật liệu được biểu thị ở đồ thị sau (đối với thép C thấp). ![]() Đường Ứng suất - biến dạng điển hình của thép kết cấu 1. Độ bền kéo hay Giới hạn bền Các kim loại và thép có quan hệ tuyến tính ứng suất - biến dạng đến điểm chảy (yield point), như biểu thị ở hình trên. Trong một số loại thép, ứng xuất giảm sau khi qua điểm chảy. Lý do là sự tương tác giữa nguyên tử C và lệch trong thép thử kéo. Thép đã qua rèn nguội và thép hợp kim không biểu thị rõ hiệu ứng này. Đối với hầu hết các kim loại, điểm chảy không xác đinh rõ ràng được. Khi thôi áp ứng suất thấp hơn ứng suất chảy, biến dạng của vật liệu sẽ được khôi phục nguyên dạng. Đối với các ứng suất cao hơn giới hạn chảy, biến dạng sẽ tồn dư và không trở về hình dạng ban đầu được. Biến dạng như thế được gọi là biến dạng dẻo (plastic deformation). Đối với nhiều ứng dụng, biến dạng dẻo không được chấp nhận và giới hạn chảy được xem là giới hạn thiết kế. Sau điểm chảy, thép và nhiều kim loại dẻo khác sẽ trải qua 1 giai đoạn gọi là hóa bền biến dạng, nghĩa là gia tăng ứng suất cho đến giá trị ứng suất độ bền kéo và biến dạng cũng sẽ tăng. Nếu bỏ lực kéo trong giai đoạn này, cung ứng suất - biến dạng sẽ dịch song song giữa điểm ban đầu và điểm chảy. Nếu ta áp lực kéo trở lại, nó biến dạng sẽ tiếp tục theo cung hạ tải trước đó cho đến giới hạn bền mới.
Vật liệu kim loại mềm không có điểm chảy rõ ràng. Ứng suất chảy điển hình được định nghĩa là ứng suất tại điểm có độ biến dạng0,2%. Giới hạn chảy được xác định bằng cách xác định điểm giao của cung ứng suất - biến dạng với đường song song với đường dốc ban đầu giao cắt tại trục hoành với giá trị biến dạng là 0.002 (0.2%). Đường ứng suất biến dạng điển hình của Al với đường dịch 0,2% được biểu thị dưới đây. ![]() Đường ứng suất - bién dạng điển hình của Nhôm 1. Giới hạn bền kéo Vật liệu dòn như xi măng và sợi C không có điểm chảy khi thử kéo, và không có hóa bền biến dạng, nghĩa là giới hạn bền kéo và độ bền phá hủy là như sau. Đương cong ứng suất biến dạng đặc trưng của họ vật liệu này được biểu thị ở hình dưới đây. Vật liệu dòn không có bất kì biến dạng dẻo nào, ngoài thể hiện biến dạng đàn hồi. Một đặc trưng của phá hủy dòn là 2 mặt vỡ có thể ghép lại với nhau để khôi phục nguyên dạng vật liệu ban đầu. Đường cong ứng suất biến dạng đối với vật liệu dòn có dạng tuyến tính.Thử cơ tính đối với nhiều mẫu như nhau sẽ có nhiều kết quả ứng suất phá hủy khác nhau. Đường dưới đây là trường hợp điển hình đối với polymer dòn được kiểm tra ở tốc độ biến dạng chậm tại nhiệt độ trên nhiệt độ chuyển pha thủy tinh "glass transition". Một số vật liệu gốm kỹ thuật cho thấy một phần nhỏ hành vi dẻo tai ứng suất ngay trước ứng suất phá hủy, nhưng đoạn đầu của cung là tuyến tính. Đường cong ứng suất biến dạng đối với vật liệu dòn 1. Giới hạn bền kéo 2. Phá hủy. Độ bền kéo có đơn vị của lực trên 1 đơn vị diện tích. Trong hệ SI, đơn vị này là N/m2 hay Pa. Các đơn vị dẫn xuất khác như lbf/in2 hay PSI. Ở Bắc Mỹ hay sử dụng ksi (là bội nghìn của psi) Độ bền phá hủy của 1 thanh trụ có đơn vị là lục, như là N, mà không chỉ rõ phần mặt cắt của thanh. Thuật ngữ này thường gọi đơn giản là độ bèn kéo , nhưng điều này không chính xác về mặt thuật ngữ. Ở các vật liệu dòn như đá, bê ông, gang đúc hoặc sỏi, độ bền kéo rất nhỏ so với độ bền nén và nó thường được cho là bằng 0 đối với nhiều ứng dụng. Sợi thủy tinh có độ bền kéo cao hon thép, nhưng thủy tinh khối lại k0 có được độ bền cao như thế. Có thể giải thích là do Hệ số cường độ ứng suất (Stress Intensity Factor) gắn với các khuyết tật trong vật liệu. Khi kích thước của mẫu lớn hơn, kích thước của khuyết tật cũng tăng. Nhìn chung, độ bền kéo của 1 thanh trụ luôn luôn nhỏ hơn độ bền kéo của các sợi riêng rẽ. Độ bền kéo có thể được định nghĩa cho chất lỏng cũng như chất rắn. Ví dụ, khi cây hấp thụ nước từ gốc của nó lên cao bằng cách vận chuyển, cột nước được kéo lên tren cao nhờ lực mao dẫn. và lực này truyền xuống dưới cột bởi độ bền kéo. Áp suất không khí từ phía dướicungx sẽ tác động một phần nhỏ đối với cây để hấp thụ nước lên cao, nhưng một mình lực đó không đủ để đẩy cột nước lên cao quá 10m, và cây có thể lớn cao hơn thế.
Độ bền kéo điển hình
Danh sách này không đầy đủ.
(Source: A.M. Howatson, P.G. Lund and J.D. Todd, "Engineering Tables and Data" p41) Nguồn: http://en.wikipedia.org Newer news items:
Older news items:
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Từ điển thuật ngữ |
| Liên kết Webs |
| Album ảnh |
| Why's luyenkim.net |
| Woman Calendar |
| Cà phê chiều thứ 7 |
| Từ điển LạcViệt Online |
| Kulkul's world |
| www.xahoihoctap.net |