Luyenkim.Net!

...where your idea grows!

 
  • Decrease font size
  • Default font size
  • Increase font size
Trang chủ arrow Khoa học công nghệ arrow Tham khảo arrow Thử kéo: giới hạn bền kéo, giới hạn chảy
Thử kéo: giới hạn bền kéo, giới hạn chảy PDF In E-mail
(6 votes)
30/03/2007
Độ bền kéo của vật liệu là tổng giá trị ứng suất kéo lớn nhất mẫu còn chịu được trước khi bị phá hủy. Khái niệm về "phá hủy - failure" có thể thay đổi tùy theo kiểu vật liệu và phương pháp chế tạo mẫu. Đây là thuật ngữ kỹ thuật quan trọng, đặc biệt trong các lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật cơ khí và kỹ thuật kết cấu.

Có ba định nghĩa quan trọng về độ bền kéo của vật liệu:

  • Giới hạn chảy (Yield strength): Ứng suất vật liệu có thể chịu được mà không xuất hiện biến dạng dư. Đây là 1 định nghĩa không được chính xác đầy đủ. Giới hạn chảy là ứng xuất gây ra 1 lượng biến dạng dư là 0.2% so với kích thước mẫu ban đầu.
  • Độ bền kéo "Ultimate strength": Giá trị ứng suất kéo lớn nhất của vật liệu có thể chịu đựng được.
  • Độ bền phá hủy (Breaking strength): Ứng xuất thực tương ứng trên cung Ứng suất-Biến dạng tại điển phá hủy (nứt, gãy).

 

Khái niệm 

Có nhiều định nghĩa về các giá trị của độ bền kéo đối với vật liệu được biểu thị ở đồ thị sau (đối với thép C thấp).

Image
Đường Ứng suất - biến dạng điển hình của thép kết cấu
 

1. Độ bền kéo hay Giới hạn bền
2. Giới hạn chảy
3. Điểm phá hủy
4. Vùng hóa bền biên dạng
5. Vùng cổ thắt.


Các kim loại và thép có quan hệ tuyến tính ứng suất - biến dạng đến điểm chảy (yield point), như biểu thị ở hình trên. Trong một số loại thép, ứng xuất giảm sau khi qua điểm chảy. Lý do là sự tương tác giữa nguyên tử C và lệch trong thép thử kéo. Thép đã qua rèn nguội và thép hợp kim không biểu thị rõ hiệu ứng này. Đối với hầu hết các kim loại, điểm chảy không xác đinh rõ ràng được. Khi thôi áp ứng suất thấp hơn ứng suất chảy, biến dạng của vật liệu sẽ được khôi phục nguyên dạng. Đối với các ứng suất cao hơn giới hạn chảy, biến dạng sẽ tồn dư và không trở về hình dạng ban đầu được. Biến dạng như thế được gọi là biến dạng dẻo (plastic deformation). Đối với nhiều ứng dụng, biến dạng dẻo không được chấp nhận và giới hạn chảy được xem là giới hạn thiết kế.
 

Sau điểm chảy, thép và nhiều kim loại dẻo khác sẽ trải qua 1 giai đoạn gọi là hóa bền biến dạng, nghĩa là gia tăng ứng suất cho đến giá trị ứng suất độ bền kéo và biến dạng cũng sẽ tăng. Nếu bỏ lực kéo trong giai đoạn này, cung ứng suất - biến dạng sẽ dịch song song giữa điểm ban đầu và điểm chảy. Nếu ta áp lực kéo trở lại, nó biến dạng sẽ tiếp tục theo cung hạ tải trước đó cho đến giới hạn bền mới.


Khi kim loại hoặc vật liệu bị áp lực kéo đến giới hạn bền kéo, nó sẽ bắt đầu xuất hiện sự co thắt "neck"  tại vùng mặt cắt do biến dạng dẻo. Khi sụ co đạt tới điểm tới hạn, sẽ dẫn đến hình ảnh ngược của cung ứng suất - biến dạng, khi đó ứng suất giảm liên quan đến sự gia tăng biến dạng vì hiệu ứng hình học. Là do ứng suất biến dạng và ứng suất kỹ thuật được tính toán dựa trên diện tích mặt cắt trước khi có hiện tượng thắt. Nếu vẽ đồ thị theo ứng suất biến dạng thực là giá trị ứng suất chia cho diện tích mặt cắt thực của mẫu, đường cong sẽ tiếp tục tăng và sẽ k0 bao giờ có hiện tượng giảm như hình trên. Quá trình thắt không quan sát thấy đối với vật liệu bị nén. Ứng suất đỉnh trên đường cong kỹ thuật ứng suất-biến dạng được gọi là giới hạn bền kéo. Sau quá trình thắt, vật liệu sẽ bị nứt, gãy và năng lượng đàn hồi tích trữ sẽ được thải dưới dạng âm thanh và nhiệt. Ứng suất của vật liệu tại thời điểm phá hủy gọi là ứng suất phá hủy.

Vật liệu kim loại mềm không có điểm chảy rõ ràng. Ứng suất chảy điển hình được định nghĩa là ứng suất tại điểm có độ biến dạng0,2%. Giới hạn chảy được xác định bằng cách xác định điểm giao của cung ứng suất - biến dạng với đường song song với đường dốc ban đầu giao cắt tại trục hoành với giá trị biến dạng là 0.002 (0.2%). Đường ứng suất biến dạng điển hình của Al với đường dịch 0,2% được biểu thị dưới đây.

Image
Đường ứng suất - bién dạng điển hình của Nhôm

1. Giới hạn bền kéo
2. Giới hạn chảy
3. Ứng suất giới hạn tỷ lệ thuận
4. Điểm phá hủy
5. Độ lệch biến dạng dư (điển hình 0.002).

Vật liệu dòn như xi măng và sợi C không có điểm chảy khi thử kéo, và không có hóa bền biến dạng, nghĩa là giới hạn bền kéo và độ bền phá hủy là như sau. Đương cong ứng suất biến dạng đặc trưng của họ vật liệu này được biểu thị ở hình dưới đây. Vật liệu dòn không có bất kì biến dạng dẻo nào, ngoài thể hiện biến dạng đàn hồi. Một đặc trưng của phá hủy dòn là 2 mặt vỡ có thể ghép lại với nhau để khôi phục nguyên dạng vật liệu ban đầu. Đường cong ứng suất biến dạng đối với vật liệu dòn có dạng tuyến tính.Thử cơ tính đối với nhiều mẫu như nhau sẽ có nhiều kết quả ứng suất phá hủy khác nhau. Đường dưới đây là trường hợp điển hình đối với polymer dòn được kiểm tra ở tốc độ biến dạng chậm tại nhiệt độ trên nhiệt độ chuyển pha thủy tinh "glass transition". Một số vật liệu gốm kỹ thuật cho thấy một phần nhỏ hành vi dẻo tai ứng suất ngay trước ứng suất phá hủy, nhưng đoạn đầu của cung là tuyến tính.

Stress vs. Strain curve of a very untypical brittle material 1. Ultimate Strength 2. Rupture.
Đường cong ứng suất biến dạng đối với vật liệu dòn
1. Giới hạn bền kéo
2. Phá hủy.

Độ bền kéo có đơn vị của lực trên 1 đơn vị diện tích. Trong hệ SI, đơn vị này là N/m2 hay Pa. Các đơn vị dẫn xuất khác như lbf/in2 hay PSI. Ở Bắc Mỹ hay sử dụng ksi (là bội nghìn của psi)

Độ bền phá hủy của 1 thanh trụ có đơn vị là lục, như là N, mà không chỉ rõ phần mặt cắt của thanh. Thuật ngữ này thường gọi đơn giản là độ bèn kéo , nhưng điều này không chính xác về mặt thuật ngữ.

Ở các vật liệu dòn như đá, bê ông, gang đúc hoặc sỏi, độ bền kéo rất nhỏ so với độ bền nén và nó thường được cho là bằng 0 đối với nhiều ứng dụng. Sợi thủy tinh có độ bền kéo cao hon thép, nhưng thủy tinh khối lại k0 có được độ bền cao như thế. Có thể giải thích là do Hệ số cường độ ứng suất (Stress Intensity Factor) gắn với các khuyết tật trong vật liệu. Khi kích thước của mẫu lớn hơn, kích thước của khuyết tật cũng tăng. Nhìn chung, độ bền kéo của 1 thanh trụ luôn luôn nhỏ hơn độ bền kéo của các sợi riêng rẽ.

Độ bền kéo có thể được định nghĩa cho chất lỏng cũng như chất rắn. Ví dụ, khi cây hấp thụ nước từ gốc của nó lên cao bằng cách vận chuyển, cột nước được kéo lên tren cao nhờ lực mao dẫn. và lực này truyền xuống dưới cột bởi độ bền kéo. Áp suất không khí từ phía dướicungx sẽ tác động một phần nhỏ đối với cây để hấp thụ nước lên cao, nhưng một mình lực đó không đủ để đẩy cột nước lên cao quá 10m, và cây có thể lớn cao hơn thế.

 

Độ bền kéo điển hình

Vật liệu
Giới hạn chảy
(MPa)
Giới hạn bền kéo (MPa) Mật độ
(g/cm3)
Structural steel ASTM A36 steel 250 400 7.8
Steel, API 5L X65 (Fikret Mert Veral) 448 531 7.8
Steel, high strength alloy ASTM A514 690 760 7.8
Steel, high tensile 1650 1860 7.8
Steel Wire     7.8
Steel, Piano wire c. 2000   7.8
High density polyethylene (HDPE) 26-33 37 0.95
Polypropylene 12-43 19.7-80 0.91
Stainless steel AISI 302 - Cold-rolled 520 860  
Cast iron 4.5% C, ASTM A-48 276 (??) 200  
Titanium Alloy (6% Al, 4% V) 830 900 4.51
Aluminum Alloy 2014-T6 400 455 2.7
Copper 99.9% Cu 70 220 8.92
Cupronickel 10% Ni, 1.6% Fe, 1% Mn, balance Cu 130 350 8.94
Brass approx. 180+ 250  ;
Tungsten   1510 19.25
Glass (St Gobain "R") 4400 (3600 in composite)   2.53
Bamboo      
Marble N/A 15  
Concrete N/A 3  
Carbon Fiber N/A 5650 1.75
Spider silk 1150 (??) 1200  
Silkworm silk 500    
Aramid (Kevlar or Twaron) 3620   1.44
UHMWPE 3100   0.97
Vectran   2850-3340  
Pine Wood (parallel to grain)   40  
Bone (limb)   130  
Nylon, type 6/6 45 75  
Rubber - 15  
Boron N/A 3100 2.46
Silicon, monocrystalline (m-Si) N/A 7000 2.33
Silicon carbide (SiC) N/A 3440  
Sapphire (Al2O3) N/A 1900 3.9-4.1
Carbon nanotube (see note below) N/A 62000 1.34
Danh sách này không đầy đủ.
  • Note: Multiwalled carbon nanotubes have the highest tensile strength of any material yet measured, with labs producing them at a tensile strength of 63 GPa, still well below their theoretical limit of 300 GPa. However as of 2004, no macroscopic object constructed of carbon nanotubes has had a tensile strength remotely approaching this figure, or substantially exceeding that of high-strength materials like Kevlar.
  • Note: many of the values depend on manufacturing process and purity/composition.
Elements in the annealed state Young's Modulus
(GPa)
Proof or yield stress
(MPa)
Ultimate strength
(MPa)
Aluminium 70 15-20 40-50
Copper 130 33 210
Gold 79   100
Iron 211 80-100 350
Lead 16   12
Nickel 170 14-35 140-195
Silicon 107 5000-9000  
Silver 83   170
Tantalum 186 180 200
Tin 47 9-14 15-200
Titanium 120 100-225 240-370
Tungsten 411 550 550-620
Zinc (wrought) 105   110-200

(Source: A.M. Howatson, P.G. Lund and J.D. Todd, "Engineering Tables and Data" p41)

Nguồn: http://en.wikipedia.org 


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 

Please install Flash and turn on Javascript.

Đăng nhập






Bạn quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Tạo một tài khoản

Liên kết website

vinaora.com
thietbidien.vn
Luyenkim.net
Trung tam ho tro giao vien
vnfolk.com
buaxua.vn

Thống kê

Chúng ta có 9 khách trực tuyến