Luyenkim.Net!

...where your idea grows!

 
  • Decrease font size
  • Default font size
  • Increase font size
Trang chủ arrow Khoa học công nghệ arrow Tham khảo arrow Thuyết trình báo cáo khoa học - Presentation - Bài 1/3
Thuyết trình báo cáo khoa học - Presentation - Bài 1/3 PDF Print E-mail
(2 votes)
Thứ tư, 02 Tháng năm 2007
Article Index
Thuyết trình báo cáo khoa học - Presentation - Bài 1/3
Phần II

PHẦN II
Tổng quan
Sau khi bạn đưa ra lời phát biểu mở đầu, bạn nên giới thiệu sơ lược về bài thuyết trình của mình. Bao gồm những gì bạn định nói và các chủ điểm bao trùm, thời gian thuyết trình và cách bạn sẽ nắm bắt câu hỏi.

Ví dụ, bài thuyết trình của nhân viên bán hàng nến bắt đầu thế này:

Welcome
"Chào mừng quý vị."

Lời mở đầu
"Như quý vị đã biết, công ty này đang mất dần thị phần. Nhưng chúng ta lại đặt câu hỏi là tăng mức bán hàng lên 20%. Bằng cách nào chúng ta có thể gia tăng bán hàng tiềm năng trong một thị trường đang thu hẹp lại?

Tổng quan - Tóm tắt sơ lược
"Hôm nay, tôi sẽ trình bày với các bạn về cách chúng ta thực hiện mục tiêu trên. bài thuyết trình gồm có 3 phần. Trước tiên tôi sẽ trình bày về thị trường và hiện trạng. Tiếp theo, tôi sẽ trình bày về sản phẩm mới và biện pháp xúc tiến sản phẩm. Cuối cùng, tôi sẽ thẩm tra một số chiến lược bán hàng mà sẽ giúp chúng ta gia tăng sản lượng bán lên 20%."
"Bài thuyết trình kéo dài vào khoảng 20 phút. Tôi sẽ để dành thời gian thảo luận ở cuối bài thuyết trình."

Ngôn ngữ hữu ích cho phần tóm lược - overviews
"Có bốn phần trong bài thuyết trình của tôi."
"Bài thuyết trình được chia làm 3 phần chính."
"Đầu tiên, thứ hai, thứ 3, cuối cùng ..."
"Tôi sắp ...
trình bày quan điểm về...
nói về ...
thẩm tra...
trao đổi vài điều về hiện trạng...
đưa ra một vài sự kiện và hình ảnh ...
đưa bạn vào lịch sử về ...
tập trung vào ...
giới hạn bài thuyết trình bằng câu hỏi về ...

"Bạn có thể thoải mái ngắt lời tôi nếu bạn có câu hỏi hoặc điểm nào chưa rõ."
"Sẽ có thời gian cho phần thảo luận cuối bài thuyết trình."
"Tôi sẽ biết ơn nếu bạn đưa ra câu hỏi vào cuối bài thuyết trình."

Phần thân bài thuyết trình - The main body of the presentation
Sau khi bạn đưa ra phần tóm lược, bạn có thể bắt đầu bài thuyết trình của mình. Đến lúc này, bạn nên có cảm giác thư thái và khán giả của bạn sẽ hiểu tại sao họ phải lắng nghe bạn.
Trong giai đoạn lên kế hoạch. Nếu bạn có các chủ điểm trên mỗi thẻ chỉ mục rieng rẽ, như thế bạn sẽ dễ dàng theo sát kế hoạch của bạn. Theo dòng thời gian, có một ý tưởng tốt là bạn nên tham chiếu (tham khảo) đến phát biểu mở đầu và gợi lại tại sao họ đang lắng nghe bạn. Ví dụ, nếu bạn trình bày cho nhân viên bán hàng (như ở ví dụ trên), gợi lại một cách thường xuyên các lợi ích mà bạn đang nói.


Các mẫu câu hữu ích để tham chiếu - Useful expressions for referring back
"Như tôi đã nói từ đầu ..."
"Điều này, dĩ nhiên, sẽ giúp bạn (đạt được gia tăng bán hàng 20%)."
"Như bạn biết, chúng ta sẽ tập trung vào ..."
"Điều này ràng buộc với lời phát biểu ban đầu của tôi..."
"Điều này liên quan trực tiếp đến câu hỏi tôi đã đặt ra trước đây..."

Giữ khán giả bên bạn - Keeping your audience with you
Khi bạn đi qua bài thuyết trình của mình, nhớ là những gì bạn nói là mới đối với khán giả. Bạn phải có cấu trúc rõ ràng về bài nói, nếu không có thể nó sẽ không đầy đủ. Vì lý do này, bạn nên cho khán giả biết khi bạn chuyển sang một chủ điểm mới (chuyển chủ đề). Bạn có thể làm thế theo cách nói như sau "đúng", hoặc "OK". Bạn cũng có thể sử dụng các cách diễn tả sau đây:

"Tôi muốn chuyển sang ..."
"Tôi muốn quay sang ..."
"Đó là những gì tối muốn nói về ..."
"Bây giờ tôi muốn các bạn nhìn về ..."
"Điều này dẫn tôi đến điểm tiếp theo ..."

Nếu bạn đang sử dụng thẻ chỉ mục, để đặt các liên kết các chủ điểm sẽ giúp bạn nhớ và giữ khán giả bên bạn. Ngoài ra, bằng cách nhìn lướt qua thẻ chỉ mục sẽ giúp bạn tạm ngưng - điều này cũng giúp khán giả nhận biết là bạn đang chuẩn bị đem đến điều gì đó mới.

Biên dịch và giới thiệu: viet4777, xem thêm Kỹ thuật thuyết trình - making presentation

Chú ý: Tôi sử dụng các từ sau đây thay thế nhau để tránh lặp lại.
  • Bài nói, bài trình bày, thuyết trình, bài thuyết trình: đều có chung 1 nghĩa - presentation.
  • Người nghe, khán giả, người tham dự: có chung 1 nghĩa - audience.
  • Người nói, người trình bày, người thuyết trình: presenter
  • Nói, trình bày, thuyết trình: các động từ này có thể thay thế lẫn nhau để câu văn thêm uyển chuyển
  • Thẻ chỉ mục (index card): cuốn sở nhỏ (vừa vặn trong bàn tay bạn) ghi lại các thông tin cần thiết.
 



Related news items:
Newer news items:
Older news items:

 

Please install Flash and turn on Javascript.

Đăng nhập






Lost Password?
No account yet? Register

Liên kết website

http://www.clevermind.com.vn/
Thư viện cộng đồng
vinaora.com
thietbidien.vn
Luyenkim.net
Trung tam ho tro giao vien

Thống kê

We have 20 guests and 2 members online